trưởng giả

Học thuật
Thân thiện
trưởng giả

Ông trưởng giả mặc áo gấm ngồi trong khu vườn rộng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Người giàu có, địa vị trong xã hội phong kiến: Từ này dùng để chỉ một tầng lớp người của cải, thường địa chủ hoặc thương nhân giàu có, sống trong xã hội .
    • Thuộc về tầng lớp giàu có, lối sống tư tưởng đặc trưng của họ: Tính từ hóa để chỉ những đặc điểm, quan niệm liên quan đến tầng lớp này.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Vị trưởng giả ấy sở hữu nhiều ruộng đất trong vùng. (Người giàu có ấy sở hữu nhiều ruộng đất trong vùng.)
    • Lối sống xa hoa của giới trưởng giả thời phong kiến thường bị chỉ trích. (Lối sống xa hoa của tầng lớp giàu có thời phong kiến thường bị chỉ trích.)
  • Tính từ hóa:

    • Những tư tưởng trưởng giả ấy không còn phù hợp với xã hội hiện đại. (Những tư tưởng của tầng lớp giàu có ấy không còn phù hợp với xã hội hiện đại.)
    • Căn biệt thự mang một vẻ trưởng giả cổ điển. (Căn biệt thự mang một vẻ cổ điển của tầng lớp giàu có.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tư tưởng trưởng giả": Chỉ lối suy nghĩ, quan niệm coi trọng vật chất, địa vị các giá trị hình thức, thường gắn với sự bảo thủ, e dè trước cái mới.
    • Anh ta từ bỏ lối sống tư tưởng trưởng giả của gia đình để theo đuổi lý tưởng.
  • "Thói trưởng giả": Chỉ thói quen, cách cư xử đặc trưng của tầng lớp này, thường hàm ý chút mỉa mai về sự màu mè, hình thức.
    • Ông ấy những thói trưởng giả rất kỳ quặc.
Biến thể từ gần giống
  • Trưởng giả học làm sang (Thành ngữ): Chỉ những người không thuộc tầng lớp giàu có nhưng cố bắt chước lối sống, cách nói năng của họ một cách lố bịch, không tự nhiên.
  • Tư sản (Danh từ): Từ có nghĩa gần, chỉ giai cấp tư sản trong xã hội hiện đại, sở hữu tư liệu sản xuất. "Trưởng giả" thường gắn với bối cảnh phong kiến hơn.
Từ đồng nghĩa
  • Nhà giàu: Người nhiều của cải (từ thông dụng, trung lập hơn).
  • Địa chủ: Người sở hữu nhiều ruộng đất (nhấn mạnh vào tư liệu sản xuất chính đất đai).
  • Phú hộ: Người giàu có, thườngnông thôn (từ ).
Từ trái nghĩa
  • Bần cùng: Nghèo khổ cùng cực.
  • Nghèo hèn: Vừa nghèo khổ vừa thấp kém về địa vị.
Thành ngữ liên quan
  • "Trưởng giả học làm sang": Như đã giải thíchmục biến thể, đây thành ngữ phổ biến nhất liên quan đến từ này, dùng để chế giễu sự học đòi không phù hợp.
    • Hành động của hắn chẳng khác nào trưởng giả học làm sang.
trưởng giả

Ông trưởng giả mặc áo gấm ngồi trong khu vườn rộng.

  1. Người giàu có trong xã hội phong kiến.